Truy cập nội dung luôn
Cổng thông tin điện tử

Uỷ ban quản lý vốn nhà nước
Tại doanh nghiệp

Thứ sáu, Ngày 08/09/2017

VỤ NÔNG NGHIỆP

Hoạt động theo Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Nông nghiệp (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Nông nghiệp là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ủy ban) thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ủy ban thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp theo phân công quản lý;

Soạn thảo, hướng dẫn các quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phân công quản lý;

c) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nghiên cứu, triển khai hoạt động hỗ trợ, tư vấn quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp;

đ) Thẩm định các dự án đầu tư của Ủy ban trong lĩnh vực nông nghiệp;

e) Xây dựng và triển khai thực hiện việc phối hợp của Ủy ban với các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp được phân công quản lý;

g) Triển khai Bộ chỉ số giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Nghiên cứu, xây dựng, áp dụng các chỉ số giám sát và đánh giá chuyên ngành đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp;

h) Tiếp nhận, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

2. Tham gia, phối hợp các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp dự toán kế hoạch ngân sách nhà nước của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo quy định;

d) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Kiểm soát viên tài chính; quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

đ) Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với công chức, viên chức, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

g) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, người đại diện doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp;

h) Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp hiện đại tại các doanh nghiệp;

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Vụ theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

4. Đầu mối quản lý Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Nam, Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo phân công của Chủ tịch Ủy ban.

5. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Vụ Nông nghiệp có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Nông nghiệp làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

 

VỤ NĂNG LƯỢNG

Hoạt động theo Quyết định số 48/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018  về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Năng lượng (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Năng lượng là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ủy ban) thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ủy ban thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng theo quy định của pháp luật;

b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp theo phân công quản lý.

Soạn thảo, hướng dẫn các quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phân công quản lý;

c) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nghiên cứu, triển khai hoạt động hỗ trợ, tư vấn quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng;

đ) Thẩm định các dự án đầu tư của Ủy ban trong lĩnh vực năng lượng;

e) Xây dựng và triển khai thực hiện việc phối hợp của Ủy ban với các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp được phân công quản lý;

g) Triển khai Bộ chỉ số giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng. Nghiên cứu, xây dựng, áp dụng các chỉ số giám sát và đánh giá chuyên ngành đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng;

h) Tiếp nhận, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng;

2. Tham gia, phối hợp các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp dự toán kế hoạch ngân sách nhà nước của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng theo quy định;

d) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Kiểm soát viên tài chính; quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với công chức, viên chức, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

g) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, người đại diện doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng;

h) Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp hiện đại tại các doanh nghiệp. 

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Vụ theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

4. Đầu mối quản lý Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam và các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực năng lượng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban.

5. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Vụ Năng lượng có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Năng lượng làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

 

VỤ TỔNG HỢP

Hoạt động theo Quyết định số 39/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Tổng hợp là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ủy ban) thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ủy ban về tổng hợp công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; thực hiện  quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và các doanh nghiệp khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Xây dựng, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và các doanh nghiệp khác theo phân công của Lãnh đạo Ủy ban;

d) Báo cáo chung về tình hình cổ phần hóa, sắp xếp, tái cơ cấu, kết quả thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Ủy ban quản lý theo quy định;

đ) Trình Lãnh đạo Ủy ban báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa Ủy ban và các cơ quan đại diện chủ sở hữu, giữa Ủy ban và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;

e) Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp hiện đại tại các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu; 

g) Đầu mối tổ chức công tác nghiên cứu khoa học của Ủy ban. Nghiên cứu, phân tích, dự báo kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chiến lược, hoạt động của Ủy ban;

h) Khai thác, sử dụng phần mềm Bộ chỉ số giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp;

i) Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

k) Lập và công bố công khai báo cáo hằng năm về tổng hợp kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có một phần vốn nhà nước do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu;

l) Tổng hợp, giải trình trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đầu tư, quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

m) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp theo phân công quản lý. Soạn thảo, hướng dẫn các quy định về quản lý rủi ro tại doanh nghiệp; các quy định thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phân công quản lý;

n) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp giao Vụ tổng hợp quản lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

o) Nghiên cứu, triển khai hoạt động hỗ trợ, tư vấn quản trị doanh nghiệp giao Vụ tổng hợp quản lý;

p) Thẩm định các dự án đầu tư của Ủy ban theo phân công Lãnh đạo Ủy ban;

q) Xây dựng và triển khai thực hiện việc phối hợp của Ủy ban với các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp được phân công quản lý;

r) Triển khai Bộ chỉ số giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp đối với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. Nghiên cứu, xây dựng, áp dụng các chỉ số giám sát và đánh giá chuyên ngành đối với doanh nghiệp giao Vụ tổng hợp quản lý;

s) Tiếp nhận, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phân công quản lý.

2. Tham gia, phối hợp các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban quản lý;

b) Tổng hợp dự toán kế hoạch ngân sách nhà nước của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực năng lượng theo quy định;

c) Thực hiện công tác cán bộ, tiền lương, thù lao và các chế độ khác có liên quan đối với các doanh nghiệp được phân công quản lý;

d) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, người đại diện các doanh nghiệp được phân công quản lý.

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Vụ theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

4. Đầu mối quản lý Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và các doanh nghiệp khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban.

5. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Vụ Tổng hợp có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Tổng hợp làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

 

VĂN PHÒNG ỦY BAN

Hoạt động theo Quyết định số 56/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng (trích)

Vị trí và chức năng

Văn phòng là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Ủy ban), có chức năng tham mưu, tổng hợp, điều phối hoạt động của các đơn vị thuộc Ủy ban; tổng hợp kế hoạch và quản lý tài chính, ngân sách của Ủy ban và các doanh nghiệp do Ủy ban quản lý; truyền thông và hợp tác quốc tế, đối ngoại, lễ tân; kiểm soát thủ tục hành chính; văn thư, lưu trữ, quản trị công sở và an ninh quốc phòng.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tổng hợp các hoạt động của Lãnh đạo Ủy ban và các đơn vị trực thuộc Ủy ban; tham mưu Chủ tịch điều phối các hoạt động của Ủy ban.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Lãnh đạo Ủy ban và Ủy ban theo quy định.

3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Đầu mối theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Ủy ban việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

4. Tổng hợp kế hoạch và quản lý tài chính, ngân sách của Ủy ban và các doanh nghiệp do Ủy ban quản lý với vai trò là đơn vị dự toán cấp I, bao gồm kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công. Lập dự kiến phân bổ kế hoạch, thẩm định, phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị thuộc Ủy ban để trình Chủ tịch phê duyệt.

5. Quản lý quỹ tiền lương của người đại diện, kiểm soát viên các Tập đoàn, Tổng công ty trực thuộc Ủy ban.

6. Thực hiện công tác hợp tác truyền thông, lễ tân, đối ngoại.

7. Quản lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc của Ủy ban; tiếp nhận, chuyển giao công văn đi, đến, quản lý con dấu của Ủy ban và Văn phòng Ủy ban; kiểm tra về mặt thể thức, thủ tục ban hành các văn bản do Ủy ban phát hành; lưu trữ, bảo mật, thông tin nội bộ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện công tác tài vụ với vai trò là đơn vị dự toán cấp II và III; quản lý, sử dụng và hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí các đơn vị của Ủy ban.

9. Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc các đơn vị của Ủy ban; bảo đảm các phương tiện đi lại công tác cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Ủy ban; quản lý công tác xây dựng cơ bản và sử dụng trụ sở của cơ quan Ủy ban theo quy định.

10. Phụ trách công tác quân sự và tự vệ cơ quan, quản lý lực lượng bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, trật tự, duy trì nội quy, kỷ luật lao động trong Ủy ban.

11. Triển khai các công việc của Văn phòng Công đoàn, Đoàn Thanh niên của Ủy ban, Ban đời sống công chức, viên chức, người lao động của cơ quan; làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban.

12. Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của Ủy ban.

13. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Văn phòng theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Văn phòng; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Văn phòng.

14. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Văn phòng theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

15. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

1. Văn phòng có Chánh Văn phòng và không quá 3 Phó Chánh Văn phòng. Văn phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

2. Văn phòng Ủy ban có 05 phòng, gồm:

- Phòng Hành chính.

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

- Phòng Quản trị.

- Phòng Kế toán, Tài chính.

- Phòng Đối ngoại, Truyền thông.

Phòng có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

Chánh Văn phòng Ủy ban quy định cụ thể các nhiệm vụ, chức năng cho từng đơn vị thuộc Văn phòng trong phạm vụ chức năng, nhiệm vụ được giao. Theo nhu cầu công việc, Chánh Văn phòng Ủy ban được quyền ký hợp đồng lao động sau khi có sự thống nhất với Vụ Tổ chức cán bộ.

3. Văn phòng có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

VỤ CÔNG NGHIỆP

Hoạt động theo Quyết định số 50/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018  về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghiệp (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Công nghiệp là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ủy ban) thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ủy ban thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp theo phân công quản lý.

Soạn thảo, hướng dẫn các quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phân công quản lý;

c) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nghiên cứu, triển khai hoạt động hỗ trợ, tư vấn quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp;

đ) Thẩm định các dự án đầu tư của Ủy ban trong lĩnh vực công nghiệp;

e) Xây dựng và triển khai thực hiện việc phối hợp của Ủy ban với các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp được phân công quản lý;

g) Triển khai Bộ chỉ số giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp. Nghiên cứu, xây dựng, áp dụng các chỉ số giám sát và đánh giá chuyên ngành đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp;

h) Tiếp nhận, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp.

2. Tham gia, phối hợp các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp dự toán kế hoạch ngân sách nhà nước của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp theo quy định;

d) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Kiểm soát viên tài chính; quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

đ) Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với công chức, viên chức, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

g) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, người đại diện doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp;

h) Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp hiện đại tại các doanh nghiệp;

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Vụ theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

4. Đầu mối quản lý Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực công nghiệp theo phân công của Chủ tịch Ủy ban.

5. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Vụ Công nghiệp có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Công nghiệp làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

 

VỤ CÔNG NGHỆ VÀ HẠ TẦNG

 Hoạt động theo Quyết định số 46/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghệ và hạ tầng (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Công nghệ và hạ tầng là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ủy ban) thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ủy ban thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng theo quy định của pháp luật;

b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp theo phân công quản lý.

Soạn thảo, hướng dẫn các quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phân công quản lý;

c) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và hạ tầng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nghiên cứu, triển khai hoạt động hỗ trợ, tư vấn quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và hạ tầng;

đ) Thẩm định các dự án đầu tư của Ủy ban trong lĩnh vực công nghệ và hạ tầng;

e) Xây dựng và triển khai thực hiện việc phối hợp của Ủy ban với các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp được phân công quản lý;

g) Triển khai Bộ chỉ số giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng. Nghiên cứu, xây dựng, áp dụng các chỉ số giám sát và đánh giá chuyên ngành đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và hạ tầng;

h) Tiếp nhận, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng.

2. Tham gia, phối hợp các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, năm năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp dự toán kế hoạch ngân sách nhà nước của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng theo quy định;

d) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Kiểm soát viên tài chính; quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với công chức, viên chức, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

g) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, người đại diện doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng;

h) Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp hiện đại tại các doanh nghiệp;

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Vụ theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

4. Đầu mối quản lý Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông MobiFone, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam và các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực công nghệ và hạ tầng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban.

5. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Vụ Công nghệ và hạ tầng có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Công nghệ và hạ tầng làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

 

VỤ PHÁP CHẾ, KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Hoạt động theo Quyết định số 38/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, Kiểm soát nội bộ (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Pháp chế, Kiểm soát nội bộ là đơn vị trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Ủy ban) tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Ủy ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ thuộc thẩm quyền của Ủy ban; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.

Nhiệm vụ, quyền hạn

a. Thẩm định, cho ý kiến các đơn vị về mặt pháp lý liên quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban quản lý.

b. Xây dựng kế hoạch chương trình ban hành quy chế, quy trình nội bộ hàng năm của Ủy ban trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt; theo dõi và đôn đốc tổ chức thực hiện.

c. Đầu mối làm việc với các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước của Ủy ban.

d. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm soát nội bộ hàng năm và tổ chức thực hiện.

e. Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định.

f. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng của Ủy ban. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo Phòng chống tham nhũng và Ban Thanh tra nhân dân của Ủy ban.

h. Tổ chức phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp luật của Ủy ban.

i. Tham gia ý kiến văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Lãnh đạo Ủy ban.

k. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Vụ theo chương trình cải cách hành chính của Ủy ban; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

l. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

m. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban.

Cơ cấu tổ chức

Vụ Pháp chế, Kiểm soát nội bộ có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Pháp chế, Kiểm soát nội bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

 

Vụ TỔ CHỨC CÁN BỘ

Hoạt động theo Quyết định số 55/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ (trích)

Vị trí và chức năng

Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị trực thuộc Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Ủy ban), có chức năng tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban; thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban; thực hiện nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương đối với các tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban ban hành các chiến lược, kế hoạch, quy định, quy chế, đề án về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo của Ủy ban và các doanh nghiệp do Ủy ban quản lý;

b) Thẩm định và trình Lãnh đạo Ủy ban ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị của Ủy ban;

c) Thường trực Văn phòng Ban cán sự Đảng Ủy ban, công tác vì sự tiến bộ phụ nữ, cải cách hành chính, tinh giản biên chế;

d) Tham mưu Lãnh đạo Ủy ban về công tác tổ chức, bộ máy, nhân sự của Cơ quan Ủy ban;

đ) Tham mưu Lãnh đạo Ủy ban về công tác thi đua khen thưởng, chế độ tiền lương; Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật; Hội đồng tuyển dụng; Hội đồng tiền lương và các hội đồng khác có liên quan công tác tổ chức cán bộ của Ủy ban;

e) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện;

g) Tham mưu về công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Ủy ban.

2. Tham gia, phối hợp công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định.

3. Hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Vụ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Vụ.

4. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và của Ủy ban.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc

Vụ Tổ chức cán bộ có Vụ trưởng và không quá 3 Phó Vụ trưởng. Vụ Tổ chức cán bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

TRUNG TÂM THÔNG TIN

Hoạt động theo Quyết định số 51/QĐ-UBQLV ngày 01/10/2018  về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin (trích)

Vị trí, chức năng

1. Trung tâm Thông tin là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có chức năng giúp Chủ tịch quản lý, tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động thông tin - tư liệu về doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Trung tâm Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng để giao dịch. Trung tâm Thông tin được thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sở của Trung tâm Thông tin tại thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban phê duyệt các chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và các hoạt động thông tin – tư liệu; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong Ủy ban:

a) Xây dựng, trình Chủ tịch các quy chế, quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ủy ban, hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Chủ trì thẩm tra, cho ý kiến về kỹ thuật, công nghệ đối với chủ trương đầu tư các dự án công nghệ thông tin của Ủy ban, thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch. Tổ chức triển khai dự án ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban.

d) Chủ trì thẩm định về kỹ thuật, công nghệ, phương án đảm bảo an toàn thông tin đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban;

đ) Chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai và duy trì, cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử cho Ủy ban;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban; tổ chức thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm tra và xác định mức độ chấp hành thiết kế cơ sở/sơ bộ, thiết kế thi công của các hệ thống thông tin của Ủy ban và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban;

g) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và hướng dẫn sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và truyền thông, trung tâm tích hợp dữ liệu, các hệ thống thông tin, chương trình ứng dụng, phần mềm dùng chung của Ủy ban;

h) Thực hiện liên thông, chia sẻ, tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; triển khai quản lý văn bản điện tử, chữ ký số, chứng thư số trong giao dịch điện tử và các hình thức khác phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và cải cách hành chính của Ủy ban theo quy định của pháp luật.

i) Hợp tác về ứng dụng công nghệ thông tin với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3.Bảo đảm an toàn công nghệ thông tin:

a) Tổ chức quản lý, bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện giám sát, đánh giá an toàn thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin và giải pháp bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu, an toàn thông tin trong việc kết nối thông tin giữa Ủy ban với các tổ chức khác;

c) Tổ chức khắc phục sự cố kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống công nghệ thông tin của Ủy ban;

d) Tổ chức diễn tập và xây dựng phương án ứng phó các nguy cơ, sự cố an toàn thông tin mạng;

đ) Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an toàn thông tin trong các cơ quan, đơn vị của Ủy ban.

4.Quản lý thông tin và tư liệu của Ủy ban:

a) Thực hiện cung cấp thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Ủy ban theo quy định;

d) Chủ trì tổ chức xây dựng, cập nhật, lưu trữ, quản lý, duy trì, khai thác các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo sự phân công của Chủ tịch.

5.Quản lý Cổng thông tin điện tử của Ủy ban:

a) Tiếp nhận, tổng hợp, biên tập, cập nhật, đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban; tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân qua Cổng thông tin điện tử để báo cáo Chủ tịch theo quy định; thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban biên tập Cổng thông tin điện tử của Ủy ban;

b) Tổ chức thu thập hình ảnh, âm thanh, tư liệu để xuất bản các ấn phẩm thông tin đa phương tiện về các hoạt động của Ủy ban theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, tích hợp, đồng bộ hóa, cập nhật và khai thác các cơ sở dữ liệu (không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban, liên kết các cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban thành mạng thông tin điện tử thống nhất trên internet;

d) Triển khai tích hợp các kênh thông tin; ứng dụng và cơ sở dữ liệu để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử, kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia;

e) Quản lý thống nhất cơ sở hạ tầng, đảm bảo an toàn vận hành và duy trì hoạt động liên tục, thông suốt Cổng thông tin điện tử của Ủy ban.

6. Tổ chức quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất của Trung tâm Thông tin và các thiết bị tin học dùng chung của Ủy ban.

7. Tổ chức nghiên cứu, triển khai các dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật; bảo toàn và phát triển nguồn lực được giao.

8. Thực hiện nghiên cứu khoa học, đào tạo, chế độ thông tin báo cáo trong lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch giao.

Cơ cấu tổ chức, biên chế

1.Lãnh đạo Trung tâm:

-Trung tâm Thông tin có Giám đốc và các Phó giám đốc.

-Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

-Phó giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Tổ chức bộ máy:

Trung tâm Thông tin có các phòng:

-Phòng Hành chính – Tổng hợp;

-Phòng Quản trị hạ tầng công nghệ thông tin;

-Phòng Ứng dụng và an toàn công nghệ thông tin;

-Phòng Thông tin điện tử.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các phòng do Giám đốc quy định.

3. Biên chế của Trung tâm do Chủ tịch quyết định.

ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Địa chỉ: Số 6 Bà Huyện Thanh Quan, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 08049558 - Fax: 08049585

Website:www.cmsc.gov.vn

Email: ubqlv@cmsc.gov.vn

Giấy phép: Số 132/GP-TTĐT ngày 26/7/2019

Ghi rõ nguồn "Cổng thông tin điện tử Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp" hoặc

"cmsc.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này